Xút Thông Cống (Túi 1kg)
Mô tả sản phẩm
Xút thông cống (sodium hydroxide hoặc NaOH) là chất hóa học dạng hạt hoặc bột, thường được sử dụng để làm sạch và thông tắc cống. Sản phẩm này hoạt động bằng cách phân hủy chất thải hữu cơ như dầu mỡ, thức ăn thừa, và tóc, giúp cống thoát nước nhanh hơn. Khi tiếp xúc với nước, xút tạo nhiệt và phản ứng hóa học mạnh, hỗ trợ làm sạch hiệu quả. Lưu ý, cần sử dụng cẩn thận, đeo găng tay và kính bảo hộ, tránh tiếp xúc trực tiếp để đảm bảo an toàn.
Liên hệ

Trần Quang
Quản lý cửa hàng
Chi tiết sản phẩm
Nhận dạng hóa chất:
Tên khoa học : Sodium Hydroxide
Tên thường gọi: Xút, Xút ăn da …
CTHH: NaOH
Tính chất lý hóa:
Dạng tồn tại: chất rắn màu trắng (hút ẩm mạnh, dễ chảy rữa)
Mùi: không mùi
Phân tử lượng: 40 g/mol
Điểm nóng chảy: 323 °C
Điểm sôi: 1388 °C
Tỷ trọng: 2.13 (tỷ trọng của nước = 1)
Độ hòa tan: dễ tan trong nước lạnh
Độ pH: 13.5
Độ ổn định:
· Mất ổn định khi tiếp xúc với các chất không tương thích, hơi nước, không khí ẩm.
· Phản ứng mạnh với kim loại.
· Có phản ứng với các loại chất khử, chất oxy hóa, acid, kiềm, hơi nước
Tính chất khác xút vảy:
· Hút ẩm mạnh, sinh nhiệt khi hòa tan vào nước. Do đó, khi hòa tan NaOH bắt buộc phải dùng nước lạnh.
· Hỗn hợp NaOH, octanol C8H15OH + diborane B2H6 tạo ra khi trộn lẫn các hợp chất oxime R1R2CNOH và diborane B2H6 trong môi trường tetrahydrofuran C4H8O sinh nhiệt rất lớn và có thể gây nổ nhẹ
· Có phản ứng với nước, các loại acid (vô cơ, hữu cơ), aldehyde, carbamat, các hợp chất halogen hữu cơ, este, isocyanate, ketone, ba zơ mạnh, các chất khử và oxy hóa mạnh, các chất lỏng dễ cháy, kim loại và các hợp chất kim loại, các hợp chất gốc ni tơ
**Nguy hiểm. Tránh tiếp xúc trực tiếp qua da.
Đặc tính cháy nổ:
· Khi phản ứng với các chất khác có thể gây cháy nổ.
Cháy:
· Tiếp xúc với kẽm (Zn) nguyên